Lấy cắp thông tin thẻ ATM bị phạt đến 300 triệu đồng

Nghị định 43/2021/NĐ-CP  sửa đổi Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, quy định hành vi lấy cắp thông tin thẻ ATM bị phạt đến 300 triệu đồng.

Cụ thể, hành vi lấy cắp thông tin thẻ ATM bị xử phạt như sau:

Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 150 triệu đồng đối với hành vi lấy cắp, thông đồng để lấy cắp thông tin thẻ ngân hàng (thẻ ATM,…) mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, từ ngày 01/01/2022, hành vi lấy cắp thông tin thẻ ATM bị phạt đến 150 triệu đồng đối với cá nhân; đến 300 triệu đồng đối với tổ chức.

(Trước đây, Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi lấy cắp thông tin thẻ ATM như sau:

– Đối với hành vi lấy cắp, thông đồng để lấy cắp thông tin thẻ với số lượng từ 01 thẻ đến dưới 10 thẻ thì cá nhân bị phạt đến 50 triệu đồng; tổ chức bị phạt đến 100 triệu đồng.

– Đối với hành vi lấy cắp, thông đồng để lấy cắp thông tin thẻ với số lượng từ 10 thẻ trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì cá nhân bị phạt đến 100 triệu đồng; tổ chức bị phạt đến 200 triệu đồng.)

* Ngoài ra, Nghị định 143/2021/NĐ-CP còn sửa đổi một số quy định xử phạt liên quan đến thẻ ATM, cụ thể:

– Phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Thuê, cho thuê, mua, bán thẻ hoặc thông tin thẻ, mở hộ thẻ (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh) với số lượng từ 10 thẻ trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Phát hành thẻ, thanh toán thẻ không đúng quy định của pháp luật;

+ Không từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định của pháp luật, thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất, thẻ hết hạn sử dụng, thẻ bị khóa, sử dụng thẻ không đúng phạm vi đã thỏa thuận tại hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về phát hành và sử dụng thẻ.

– Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 150 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện việc sử dụng thẻ trả trước vô danh trên môi trường Internet, chương trình ứng dụng trên thiết bị di động hoặc rút tiền mặt;

+ Chuyển mạch thẻ, bù trừ giao dịch thẻ, quyết toán giao dịch thẻ không đúng theo quy định pháp luật về hoạt động thẻ ngân hàng;

+ Chuyển thiết bị chấp nhận thẻ, QR Code cho bên khác sử dụng; chấp nhận thanh toán thẻ mà không có hợp đồng thanh toán thẻ; sử dụng trái phép các thiết bị chấp nhận thẻ, QR Code;

+ Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện để người khác thực hiện các hành vi giao dịch thẻ gian lận, giả mạo; giao dịch thanh toán khống tại đơn vị chấp nhận thẻ (không phát sinh việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ).

Lưu ý: Mức phạt tiền ở phần này là mức phạt đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

.
.
.
.